Hỏi đáp

1.     Bơm không được mồi nước. Mồi bơm bằng nước đổ qua nút mồi, nút xả khí cần phải được mở cho tới khi nước trong bơm trào tràn ra khỏi nút mồi.
2.     Bơm chạy ngược chiều so với thiết kế.
3.     Van chặn bị đóng chặt, hoặc bị tắc trong đường ống hút hoặc xả. Kiểm tra gioăng mặt bích được cắt thủng phần giữa ống.
4.     Miệng ống hút chưa được nhấn chìm xuống bể hút. Bạn có thể tăng chiều dài đường ống hút hoặc làm tăng mặt nước dưới đáy bể hút.
5.     Van đáy bị tắc, kẹt.
6.     Lưới chắn rác, lưới lọc bị tắc kín.
7.     Áp suất đường hút quá thấp.
8.     Van rẽ nhánh trên đường hút đang mở.
9.     Có một vài chỗ lọt khí trên đường hút. Khí có thể chạy vào thông qua gioăng hoặc van phía trên của đoặn ống chứa dung dịch.
10.   Hệ thống hoạt động dưới áp suất âm. Gioăng kín sợi tuýp đang cho phép không khí lọt vào hệ thống. Bạn nên chuyển kiểu làm kín bằng sợi tuýp sang kiểu làm kín bằng gioăng kín cơ khí.
11.   Bơm đã bị mòn. Khoảng hở cho phép đã bị tăng lên quá mức.
12.   Có các bộ phận bị hỏng & vỡ. Kiểm tra trục bơm, khớp nối,các bộ phận bên trong.
13.   Không có điện nguồn cung cấp cho bơm.

1.    Nước đã bị hút cạn kiệt. Kiểm tra mực nước bể hút; thỉnh thoảng phao điện bị tắc, và đưa ra mực báo nước không đúng.
2.    Tốc độ dòng chảy bị tăng giảm đột ngột.
3.    Nước đang bị sủi bọt tại đường ống hút.
4.    Ống hút rẽ nhánh đang làm nóng lưu chất bơm.
5.    Một chỗ giò khí đang lớn dần tại đường hút.

1.    Độ giơ của các bộ phận trong bơm lớn. Đã đến lúc phải thay thế phụ tùng.
2.    Áp suất đầu hút quá thấp ; trong bơm có hiện tượng sủi bong bóng.
3.    Lưới chắn rác hoặc lưới lọc đã bị tắc một phần.
4.    Tốc độ hoạt động quá thấp. Kiểm tra lại Vôn kế.
5.    Nút xả khí cho bể hút đã bị khoá kín.
6.    Van rẽ nhánh trên đường hút bị mở hay hở một phần.
7.    Van luân phiên đang chế độ đóng nhưng bị hở.
8.    Đường ống hút đã bị vỡ, rò rỉ. Có vật nặng đã đi qua, dẫm qua.
9.    Đường ống hút bị thủng ; vỡ do hiện tượng ăn mòn.
10.    Không khí lọt vào qua gioăng kín sợi tuýp. Bạn nên thay bằng phớt kín.

1.    Tốc độ hoạt động quá lớn.
2.    Độ nhớt của dung dịch quá lớn so với dự kiến.
3.    Áp lực khai thác quá lớn so với tính toán
4.    Gioăng kín sợi tuýp bị xiết quá chặt. Bạn nên chuyển sang dùng Phớt kín.

1.    Van luân phiên va vào nhau liên hồi.
2.    Bu lông móng, bu lông neo đã bị lỏng.
3.    Bơm và động cơ bị mất cân bằng.
4.    Đường ống hút không được xiết chặt đúng.
5.    Độ nhớt của bơm quá lớn. Bơm đang bị “đói” . Kiểm tra nhiệt độ của nước đang bơm.

1.    Van đáy hoặc bất cứ van nào trên đường hút bị kẹt dính.
2.    Có vật gì đó thỉng thoảng làm tắc đường ống hút. Nếu bơm hút từ sông ; bể thu hoặc từ biển, thì cát là một trong nguyên nhân có khả năng.
3.    Giẻ rách lòng thòng hút vào buồng bơm là một nguyên thường gặp.
4.    Đường ống bị vỡ.
5.    Lưới chắn rác , màng lọc thường xuyên bị tắc nghẽn.
6.    Bể nước bị đóng băng khi thời tiết lạnh.
7.    Nắng mặt trời làm nóng đường hút, đang làm tăng nhiệt độ lưu chất đến điểm bốc hơi.
8.    Mặt nước động trong bể giảm xuống gây nên hiện tượng xoáy nước, khi đó luồng khí lọt vào buồng hút.
9.    Nhiều bơm đang hoạt động tại cùng một bể hút, làm giảm mực nước động rất nhanh.
10.  Phao báo cạn bị hỏng. Thỉng thoảng nó cho chỉ số mặt nước cao hơn thực tế đang có.
11.  Trong hệ thống bơm tuần hoàn, ống xả nối trực tiếp với ống hút, hoặc hở và nhiệt độ dung dịch tăng lên.
12.  Thỉnh thoảng chiều sâu hút quá sâu. Ma sát đường ống hút tăng sẽ làm giảm khả năng hút của bơm.
13.  Bể hút được làm nóng để chống đông cho dung dịch. Thỉng thoảng nó làm nóng quá mức.
14.  Tỷ trọng của dung dịch bị thay đổi. Trường hợp này có thể xảy ra với lưu chất bơm có nhiệt độ hoặc chất tẩy rửa hoặc chống đông bị kích hoạt trong đường ống.
15.   Bể xả bị thay đổi từ áp xuất dương sang áp xuất âm theo như dây truyền sản xuất.
16.   Gioăng nối Van trên đường ống hút có áp xuất âm và khí có thể lọt vào thông qua các đệm kín.
17.   Bể nước đang được bơm cạn kiệt
18.   Miệng ống hút đang bị chuyển dịch hoặc biến đổi bằng nhiều cách khác nhau. Lúc đó van đáy, rọ rác, cút cong hoặc các thiết bị khác có được lắp đặt trong hệ thống hút ?
19.  Có thể các lớp cặn vôi của nước cứng hoặc các loại vật rắn khác đọng lại trong đường ống hút làm giảm kích thước đường ống hút sau khoảng thời gian sử dụng ?

1. Có các chất ăn mòn trong dung dịch, bơm bị hiện tượng ăn mòn. Bạn nên sử dụng bơm lớn hơn và chạy ở tốc độ thấp hơn.
2.    Bị mòn ở một hoặc nhiều các bộ phận của bơm.
3.    Thiếu bôi trơn cho bơm.
4.    Bạn đang có hệ thống ống đang có sự cố. Nó có thể làm cho nhiệt độ lưu chất tăng trong hệ thống thiết bị .
5.    Mất cân bằng quá nhiều.
6.    Bơm bị chạy khô
7.    Ngoại trừ các lỗi trên, tốt nhất là giảm NPSH (cột áp đầu hút thực)yêu cầu để sử dụng bơm lớn hơn và chạy với tốc độ thấp hơn.

Hướng dẫn

A. CÁC LƯU Ý KHI VẬN HÀNH BƠM ĐỊNH LƯỢNG:
1. Phải lắp thiết bị bảo vệ bơm như thiết bị chống chạy khô, cầu chì, lắp van lọc rác Y, van tràn chống quá áp
2. Đồng hồ áp lực, đồng hồ lưu lượng để kiểm soát bơm
3. Phải cài đặt lưu lượng của bơm theo hướng dẫn chỉnh lưu lượng
4. Nguồn điện cấp cho bơm phải ổn định (3 phase, 380v, 50Hz hoặc 1 phase, 220v, 50Hz), phải nối đất cho động cơ, dây điện phải đúng tiêu chuẩn, phù hợp công suất của motor
5. Chiều quay của motor bơm, được chỉnh định trên thân bơm.
6. Lắp ống đầu vào và ra theo tiêu chuẩn của bơm, rửa ống sạch trước khi kết nối vào bơm
7. Không vận hành bơm màng định lượng khi không có tải lưu chất, hoặc cửa ra bị đóng
8. Lắp bơm vào hệ thống ống ban đầu phải chỉnh lưu lượng bơm và áp thấp sau đó nâng dần loại không khí khỏi hệ thống đường ống (tránh bị air trong ống bơm sẽ kêu và rung động)
9. Phải lắp khớp nối mềm ở cổng hút và cổng xả của bơm

B. BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG BƠM:

1. Nếu máy bơm không được sử dụng trong một thời gian dài, hãy kiểm tra, vệ sinh nó bằng nước sạch
2. Đảm bảo các bu-long cố định, chắc chắn như mặt bích, đế bơm, khung bơm, đường ống, rắc co… vặn chặt
3. Đặt ở vị trí thích hợp để cho máy bơm được vận hành tốt, che chắn, bảo vệ tốt, nhiệt độ môi trường thích hợp. Không để tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng
4. Đường kính của ống dẫn lưu chất không được nhỏ hơn ở họng hút của bơm
5. Định kỳ thay nhớt cho bơm theo tiêu chuẩn sách hướng dẫn, nhớt thay đúng chủng loại yêu cầu của nhà cung cấp, đủ lượng
6. Sau khi sử dụng phải vệ sinh bơm trong điều kiện máy nghỉ và ngắt nguồn điện
7. Khi kiểm tra bảo dưỡng bơm ,phải ngắt nguồn điện, xả áp trong đường ống, và xả hết lưu chất trong bơm
8. Kiểm tra định kỳ và bảo dưỡng bơm khi thấy hiện tượng không bình thường như rò rỉ hóa chất… Phải dừng kiểm tra khắc phục ngay
9. Tuân thủ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ, kính an toàn, găng tay) khi lắp đặt, kiểm tra, chạy thử nghiệm

A. CÁC LƯU Ý KHI VẬN HÀNH BƠM:

1. Bắt buộc phải luôn điền đầy lưu chất lỏng (nước…) trong khoang bơm để tránh hiện tượng chạy khô làm hỏng phốt bơm
2. Kết nối bơm với nguồn điện áp ổn định (3 phase, 380V, 50Hz hoặc 1 phase 220V, 50Hz tùy theo từng bơm).
Kiểm tra chiều quay của bơm theo chiều mũi tên có đính kèm trên thân bơm.(theo chiều kìm đồng hồ)
3. Lắp đường ống đúng kỹ thuật, đảm bảo chiều cao hút và đẩy tối ưu, đúng kích thước tiêu chuẩn của bơm. Kiểm tra khớp nối giữ trục bơm và mô tơ phải đồng tâm
4. Có thiết bị bảo vệ bơm như đồng hồ áp suất, van một chiều, van đáy, lọc rác, rờ le bảo vệ quá tải, thiết bị chống cạn… khớp nối mềm ở cổng hút và xả của bơm
5. Phải mở van ở đầu ra trước khi bơm, sau đó điều chỉnh cần thiết đến điểm làm việc của bơm. Khi bơm chạy khởi động phải đóng van xả hoàn toàn, kiểm tra áp lực của bơm, để xả khí đầu bơm phải tháo ốc đầu bơm, để xả khí trong ống phải mở từ từ van xả đến điểm làm việc của bơm

B. BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG BƠM:

1. Nếu máy bơm không được sử dụng trong một thời gian dài, hãy kiểm tra, vệ sinh nó bằng nước sạch (chú ý motor lúc vệ sinh không bị nước văng vào) và áp dụng dầu chống rỉ sét ở khớp nối và cánh bơm
2. Đảm bảo các bu-long cố định chắc chắn như mặt bích, khớp nối, đế bơm, khung bơm, motor, đường ống, bệ lắp. Bơm phải bằng phẳng
3. Đặt ở vị trí nằm ngang để cho máy bơm được vận hành tốt, che chắn, bảo vệ tốt, nhiệt độ môi trường phù hợp
4. Đường kính của ống dẫn nước không được nhỏ hơn ở họng hút nước vào (lớn hơn 1 cấp theo tiêu chuẩn bơm), nước sau khi đã được bơm để kiểm tra hoạt động bơm
5. Sử dụng ống nước vào bằng vật liệu không quá mềm. Van hút đáy phải đặt cách đáy khoảng 30 cm để tránh hút bùn và cát trong hồ và có lọc rác bao quanh van.Nếu bơm đặc biệt hút được lưu chất có tạp chất thì không
6. Phải chú ý đến mực nước, trong trường hợp chân van đáy ở trên mực nước của hồ

A. CÁC LƯU Ý KHI VẬN HÀNH BƠM ĐỊNH LƯỢNG:
1. Không sử dụng khí nén bị ẩm ướt, hoặc có nước. Kiểm tra các đường ống bao gồm ống hút, ống xả, ống cấp khí nén, bu-long thân máy, cố định máy chắc chắn và xiết chặt.
2. Khi lắp bơm mới, hệ thống mới phải thử kiểm tra bơm bằng nước sạch để kiểm tra hoạt động ổn định và sự rò rỉ
3. Kiểm tra kỹ loại dầu bôi trơn và lượng dầu bôi trơn trong khí nén cấp (SAE#10), loại tự bôi trơn thì không cần
4. Kiểm tra điều chỉnh áp lực khí nén phù hợp với công suất, thiết kế của từng bơm
5. Lắp thiết bị bảo vệ bơm như van một chiều, bộ điều áp khí, lọc, bôi trơn, van hút, van xả, van điều tiết khí…
6. Lắp ống dãn nỡ (flexible pipe) để giảm rung cho bơm ở đầu vào và ra của bơm.

B. BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG BƠM:

1. Nếu máy bơm không được sử dụng trong một thời gian dài, hãy kiểm tra, vệ sinh nó bằng nước sạch
2. Đảm bảo các bu-long cố định chắc chắn như mặt bích, đế bơm, khung bơm, đường ống và có kế hoạch bảo trì định kỳ
3. Đặt ở vị trí thích hợp để cho máy bơm được vận hành tốt, che chắn, bảo vệ tốt, nhiệt độ môi trường thích hợp. Không để tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng
4. Đường kính của ống dẫn lưu chất không được nhỏ hơn ở họng hút của bơm
5. Mở van ở đầu ra trước khi bắt đầu bơm, sau đó điều chỉnh áp lực khí cần thiết với tỷ lệ lưu lượng mong muốn sử dụng, nếu khóa hoàn toàn van ở đầu ra thì bơm sẽ tự dừngl
6. Sử dụng ống hút bằng vật liệu không quá mềm
7. Không chỉnh và chạy bơm với áp suất khí cao vượt tiêu chuẩn thiết kế sẽ làm bơm mau hưng hỏng
8. Khi dừng bơm phải khóa các van cấp và van xả của bơm và van khí nén cấp vào bơm và rửa bơm sau khi làm việc bằng nước sạch
9. Tuân thủ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ, kính an toàn) khi lắp đặt, kiểm tra, chạy thử nghiệm
10. Chú ý không để bơm chạy khô trong thời gian dài sẽ làm hỏng cơ cấu phân phối khí và phốt làm kín trục bơm và đế van, bi

A. CÁC LƯU Ý KHI VẬN HÀNH BƠM ĐỊNH LƯỢNG:

1. Phải đảm bảo điền đẩy lƯu chât trong khoan bơm, lắp thiết bị bảo vệ chạy khô gây quá nhiệt cho stator của bơm, bảo vệ quá nhiệt cho motor…
2. Phải lắp thiết bị bảo vệ quá tải cho bơm , hoặc đường hồi về cho bơm , cài đặt van an toàn chống quá áp
3. Tủ điện có thiết bị bảo vệ như rờ le nhiệt, cầu chì và điện áp nguồn cấp ổn định(380V,3phase,tần số 50Hz). Có dây nối đất cho motor bảo vệ khi bị rò điện, dây điện phải đúng tiêu chuẩn , phù hợp công suất của motor
4. Chiều xoay của bơm trục vít có thể chạy được hai chiều tùy vào cách đấu điện cho môt tơ và lắp máy
5. Lắp ống đầu vào và ra theo tiêu chuẩn của bơm.,khớp nối mềm chống rung cho bơm ,hạn chế khí vào, thân bơm, trường hợp lắp bơm hút âm phải kín khí đường ống
6. Không vận hành bơm trục vít khi không có tải lưu chất., hoặc cửa ra bị đóng
7. Khi tháo và lắp khớp nối truyền động , phốt bơm của bơm phải tuân theo sách chỉ dẫn cho từng loại khớp, từng loại bơm
8. Đường kính của ống dẫn lưu chất không được nhỏ hơn ở họng hút của bơm,lớn hơn 1 cấp
9. Đối với hạt rắn to hơn đường kính hạt cho phép của từng loại bơm thì phải lắp lọc Y

 

B. BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG BƠM:

10. Nếu máy bơm không được sử dụng trong một thời gian dài, hãy kiểm tra, vệ sinh nó bằng nước sạch
11. Đảm bảo các bu-long cố định chắc chắn như mặt bích, đế bơm , khung bơm, đường ống…định kỳ vặn chặt lại
12. Đặt ở vị trí nằm ngang để cho máy bơm được vận hành tốt, che chắn,bảo vệ tốt,nhiệt độ môi trường phù hợp. Không để tiếp xúc trực tiếp với ánh nắng
13. Phải lắp van đáy, van chặn ở đầu vào và van khóa cửa ra của bơm
14. Bơm trục vít có gắn hộp giảm tốc thì phải định kỳ thay nhớt cho hộp giảm tốc theo bản hướng dẫn, châm nhớt hoặc bơm mỡ
15. Chú ý chỉ có người biết về bơm trục vít mới được kiểm tra , bảo trì , lắp ráp bơm.nhưng vẫn theo hướng dẫn
16. Sau khi sử dụng phải vệ sinh bơm trong điều kiện máy nghỉ và ngắt nguồn điện
17. Khi tháo lắp stator phải cẩn thận đỡ rotor của bơm tránh va đập rơi ngả rotor
18. Tuân thủ bảo hộ lao động (quần áo bảo hộ , kính an toàn, gang tay) khi lắp đặt ,kiểm tra, chạy thử nghiệm hiệm

Nếu như trước kia, bơm ly tâm chỉ được ứng dụng trong sinh hoạt hàng ngày với phạm vi ứng dụng khá nhỏ thì đến nay, bơm ly tâm đã được dùng rộng rãi trong các công trình lớn, các chung cư cao tầng, hoặc các khu du lịch công nghiệp,… Với việc ứng dụng công nghệ và dây chuyền sản xuất quy mô, các công ty cung cung cấp máy bơm ly tâm có độ bền và chất lượng khá tốt. Tuy nhiên, trong suốt quá trình sử dụng, bơm ly tâm có thể có những lỗi va đập, hoặc không biết cách sử dụng ở một số tính năng, chắc chắn sẽ gây ra nhiều lỗi cũng như sự cố khó lường trước.

  • Tại sao bơm thường chạy quá tải, hoặc thỉnh thoảng bị bợm chạy quá tải?

Lý do cơ bản cho việc máy bơm bị chạy quá tải là do tốc độ quá lớn, áp lực lớn hơn so với tính toán quá nhiều hoặc mức độ nhớt lớn hơn rất nhiều so với dự kiến,… Cùng trong trường hợp này đó là máy bơm chạy tạo tiếng động lớn, rung mạnh. Nguyên nhân cũng giống như các hiện tượng nêu trên, tuy nhiên, máy bơm bị rung có thể do giữa bơm với động cơ không cân bằng hoặc một số van bị ma sát với nhau quá nhiều lần. Một hiện tượng phổ biến khiến cho máy bơm bị rung, lắc quá mạnh đó là do bọt khí.

  • Tại sao mô tơ vẫn quay hoạt động nhưng hiện tượng máy bơm ly tâm không ra nước.?

Nguyên nhân đầu tiên dẫn đến hiện tượng này là do nút mồi có nước bị tràn ra ngoài khiến cho bơm không tới được mồi nước.

Nguyên nhân thứ hai, miệng ống hút chưa tới bể hút. Để tránh hiện tượng này, người sử dụng lưu ý độ dài ngắn của ống hút hoặc mực nước dưới đáy.

Nguyên nhân thứ ba đó là so với bản thiết kế hoặc hướng dẫn chi tiết kèm theo, bơm bị chạy ngược chiều.

Nguyên nhân thứ tư là có những vật cản hoặc vật chắn dưới đáy khiến đáy bị kẹt hoặc lưới chắn rác đã quá đầy khiến cho đường hút không tạo ra được áp suất lớn.

Ngoài ra, người dùng nên lưu ý các chỗ lọt khí hoặc hệ thống chạy áp suất âm. Một số nguyên nhân quan trọng khác mà nhiều người dùng ít để ý đó là bơm đã bị mòn hoặc có một số bộ phận trong máy đã bị vỡ hoặc bào mòn như cánh bơm, trục bơm. Người dùng nên kiểm tra các bộ phận ngoài và trong máy bơm, các khớp nối hoặc trục bơm chính. Trước khi cho máy bơm hoạt động, người dùng đặc biệt lưu ý các nguồn điện cung cấp cho máy bơm.

Sorry, this entry is only available in Vietnamese.