Abrasive-Duty Gear Pump GHA
G Series GHA — extreme-duty gear pump, hardened iron construction
The Gorman-Rupp GHA gear pump is the extreme-duty member of the G Series, using hardened iron in wear zones to handle viscous liquids carrying solids. Flow to 73.8 m³/h, pressure to 14 bar, viscosity to 54,000 cSt, temperature −51 to 260 °C, sizes 1.5" - 4". Carbide idler pin and bushing, externally adjustable gear clearance.
Bơm bánh răng Gorman-Rupp GHA là bản extreme duty của họ G Series, dùng gang tôi cứng ở các vùng chịu mài mòn để chạy lưu chất nhớt có lẫn hạt rắn. Lưu lượng tới 73,8 m³/h, áp suất tới 14 bar, độ nhớt tới 54.000 cSt, nhiệt độ −51 đến 260 °C, cỡ 1,5″ – 4″. Chốt idler và bạc idler bằng carbide, khe hở bánh răng điều chỉnh từ bên ngoài.
01 · Datasheet
Thông số kỹ thuật
02 · Applications
Lĩnh vực suitable
Fuel depots, tank trucks & refuelling
Gorman-Rupp has built equipment for petroleum-based liquids since the 1950s. Self-priming O Series and its PTO version for refuelling trucks, the spark-arrested 80 Series Shield-A-Spark, Roto-Prime separating air continuously while offloading tank trucks, and G Series gear pumps for asphalt and heavy fuel oil.
Wastewater & lift stations
Ground-mounted pumps handle raw sewage with rags and debris without lowering a pump into the wet well. Servicing happens at floor level and the cover comes off for impeller checks without disturbing piping. ReliaSource stations arrive pre-assembled with pumps, valves and controls.
Slurry, solids & site dewatering
Prime Aire priming-assisted pumps use a venturi priming chamber and cope with long suction lines or intermittent flow. Open impellers pass spherical solids up to 102 mm for sludge, sewage bypass and excavations.
High-viscosity fluids & asphalt
G Series gear pumps handle fluids up to 431,400 cSt and temperatures to 357 °C, with jacketed versions for asphalt, heavy fuel oil, molasses and lubricating oils. Working pressure reaches 21 bar.
General industry & process water
Standard centrifugals 60, 6400, 6500 and VG/VGH serve process water supply, cooling circulation and in-plant transfer. Flow reaches 3,497 m³/h and head 162 m.
05 · Related products
Products cùng dòng

Bơm O Series dẫn động PTO cho xe tra nạp nhiên liệu

Bơm mồi khô Prime Aire

Bơm chìm S Series

Bơm ly tâm 60 Series

Bơm ly tâm hỗ trợ mồi Roto-Prime RS Series

Bơm tự mồi 80 Series cánh hở

Bơm bánh răng GMC cỡ nhỏ

Bơm mồi khô Prime Aire Plus lưu lượng lớn
03 · Thai Khuong Capabilities
Real people · Real work · Real projects
Visit our HCMC warehouse, technical team, test lab and 12,000+ projects delivered with Gorman-Rupp equipment across Vietnam.
05 · FAQ & Quote
Questions frequently asked
What particle size can GHA tolerate?
Should GHA be used for asphalt?
Why is viscosity at working temperature needed rather than at ambient?
What to do when wear reduces flow?
Does the pressure release valve replace the system relief valve?
01 · Mô tả chi tiết
Thông tin sản phẩm
Bơm bánh răng G Series là gì?
G Series là họ bơm bánh răng ăn khớp trong của Gorman-Rupp, thuộc nhóm bơm thể tích. Khác bơm ly tâm,
lưu lượng của bơm bánh răng gần như không đổi khi áp suất thay đổi, và bơm đẩy được lưu chất đặc mà bơm ly
tâm không xử lý nổi. Đó là lý do dòng này gắn với nhựa đường, dầu FO nặng, mật rỉ, dầu bôi trơn và các lưu
chất nhớt khác. Cấu tạo gồm một bánh răng chủ động ăn khớp với một bánh răng bị động quay trên chốt idler,
lưu chất bị cuốn giữa các rãnh răng và đẩy sang cửa xả.
Các chi tiết thiết kế đáng chú ý
Theo brochure AV-03703, họ G Series có mấy điểm ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí vận hành. Thân bơm kiểu
back pull-out cho phép rút cụm quay ra kiểm tra mà không tháo thân bơm khỏi đường ống. Khe hở giữa bánh răng
và nắp điều chỉnh được từ bên ngoài, nên khi mài mòn làm giảm lưu lượng, có thể bù lại bằng cách chỉnh chứ
không phải thay chi tiết ngay. Nắp sau kiểu flex backhead nhận nhiều phương án làm kín khác nhau: gioăng nén
hoặc phớt cơ khí dạng component. Kênh thông hơi seal dẫn một phần lưu chất qua khoang phớt để làm mát và giữ
áp thấp tại đó, giảm tải lên mặt phớt. Van xả áp tích hợp bảo vệ bơm khi đường xả bị chặn.
Vỏ gia nhiệt cho lưu chất đông đặc ở nhiệt độ thường
Nhựa đường, một số loại dầu FO nặng và sáp đông lại khi nguội, làm bơm không khởi động được sau khi
dừng. G Series có tuỳ chọn vỏ gia nhiệt ở nắp trước và nắp sau để duy trì nhiệt độ lưu chất trong bơm. Khi
tính toán hệ thống, cần chốt trước nguồn gia nhiệt là hơi hay dầu tải nhiệt, và nhiệt độ cần duy trì, vì hai
yếu tố này quyết định cấu hình vỏ và vật liệu gioăng.
GHA khác các bản khác thế nào?
Điểm khác nằm ở vật liệu và các chi tiết chịu mài mòn, không phải ở dải thông số. GHA dùng gang tôi cứng
cho thân và các vùng ma sát, chốt idler cùng bạc idler bằng carbide. Với lưu chất nhớt có lẫn hạt rắn, đây là
những vị trí mòn trước nhất trên bơm bánh răng thường; chuyển sang vật liệu cứng giúp kéo dài chu kỳ thay chi
tiết. Đổi lại, dải độ nhớt của GHA là 54.000 cSt, thấp hơn 440.000 cSt của GHS, và áp suất tối đa 14 bar.
Khi nào chọn GHA
Chọn GHA khi lưu chất vừa nhớt vừa có hạt: sơn và chất phủ có bột màu, keo dán có phụ gia, bùn dầu lẫn
cặn, hoặc dầu tái chế chưa lọc sạch. Nếu lưu chất nhớt nhưng sạch, bản GMS hoặc GHS cho dải rộng hơn với chi
phí thấp hơn. Nếu hàm lượng hạt rắn cao và kích thước lớn, bơm bánh răng không phải lựa chọn đúng, khi đó nên
xem các dòng tự mồi cánh hở hoặc bơm trục vít lệch tâm.
Lưu ý về mài mòn và bảo dưỡng
Ngay cả với vật liệu cứng, hạt rắn vẫn làm khe hở giữa bánh răng và nắp lớn dần theo thời gian, biểu hiện
là lưu lượng tụt ở cùng vòng quay. Cơ cấu điều chỉnh khe hở từ bên ngoài của G Series cho phép bù lại mà không
tháo bơm. Nên ghi nhật ký lưu lượng và áp suất định kỳ để nhận ra xu hướng mòn sớm, thay vì chờ tới lúc không
đạt sản lượng.
Mua bơm bánh răng G Series tại Thái Khương
Thái Khương Pumps cung cấp thiết bị Gorman-Rupp chính hãng. Với bơm bánh răng, thông tin cần có trước
khi chọn model gồm: tên lưu chất, độ nhớt tại nhiệt độ làm việc, nhiệt độ vận hành và nhiệt độ khi dừng máy,
lưu lượng yêu cầu, áp suất xả, cùng phương án gia nhiệt nếu lưu chất đông đặc. Liên hệ
0941.400.488 để trao đổi với kỹ sư ứng dụng.









