Hotline
Hotline 24/7 0941 400 488 Gọi ngay — miễn phí
Zalo
Tư vấn miễn phí Chat Zalo Phản hồi trong 5 phút
Hướng dẫn

Bơm màng khí nén chọn theo môi chất — hóa chất, sơn, bùn, thực phẩm

marketing 06/08/2026 7 phút đọc
Chia sẻ
Cẩm nang kỹ thuật chọn bơm màng khí nén theo môi chất: hình cắt hai bơm màng và bốn nhóm môi chất hóa chất, sơn keo, bùn hạt rắn, thực phẩm CIP
Nhà phân phối chính hãng Sandpiper tại Việt Nam — Thái Khương Pumps

Cùng một cỡ bơm màng khí nén chạy bền nhiều năm ở bồn xút loãng. Sang bồn dung môi, đúng cấu hình đó lại hỏng sớm. Nguyên nhân thường là môi chất mô tả thiếu dữ liệu, nên cấu hình chốt sai từ đầu. Bài này đi qua bốn nhóm môi chất phổ biến và những gì cần nêu rõ với từng nhóm.

Chọn bơm màng khí nén bắt đầu từ môi chất, không từ cỡ ống có sẵn. Năm dữ liệu quyết định cấu hình. Đó là thành phần và nồng độ, nhiệt độ vận hành, độ nhớt, hạt rắn, vị trí đặt bơm. Đủ năm dữ liệu thì vật liệu thân, vật liệu màng và cỡ cổng tra được trên bảng của hãng.

  • 5 dữ liệu môi chất cần nêu trước khi chốt cấu hình
  • 1/2″–3″ dải cỡ cổng Sandpiper S-Series
  • 3–12,7 mm cỡ hạt rắn cho qua, theo cỡ cổng
  • 4 nhóm môi chất thường gặp trong nhà máy

Năm dữ liệu về môi chất phải có trước khi chọn

Trang danh mục bơm màng khí nén đã có bảng tra vật liệu và bảng cỡ cổng. Chỗ hay tắc là bước trước đó: môi chất mô tả thiếu nên không tra được.

  1. Thành phần và nồng độGhi tên hóa chất kèm nồng độ. Cùng một axit, loãng và đậm đặc cho ra hai nhóm vật liệu.
  2. Nhiệt độ vận hànhLấy nhiệt độ cao nhất trong ngày, gồm cả lúc vệ sinh bằng nước nóng.
  3. Độ nhớtCàng nhớt, lưu lượng thực càng thấp hơn đường cong catalogue. Sơn, keo, mật đường đều thuộc nhóm này.
  4. Hạt rắnNêu cỡ hạt tối đa và tỉ lệ hạt. Cỡ hạt quyết định cỡ cổng, không phải lưu lượng.
  5. Vị trí đặt bơmChiều cao hút và chiều dài đường hút. Bơm nằm trong vùng dễ cháy nổ thì cần bản ATEX.
Sơ đồ năm dữ liệu môi chất phải có trước khi chọn cấu hình bơm màng khí nén: thành phần và nồng độ, nhiệt độ cao nhất, độ nhớt, cỡ và tỷ lệ hạt rắn, vị trí đặt bơm
Năm dữ liệu này là đầu vào của mọi bảng tra. Đủ cả năm thì bảng vật liệu và bảng cỡ cổng cho ra một cấu hình, thiếu một dòng thì chỉ ra được một dải lựa chọn.

Bơm màng khí nén hóa chất: axit, kiềm và dung môi

Thân bơm nhóm này thường là nhựa PP hoặc PVDF. Màng chọn theo đúng hóa chất, không theo vị trí lắp trước đó.

Hai chỗ hay hụt. Một là bỏ qua nồng độ: vật liệu hợp axit loãng có thể không dùng được ở dạng đậm đặc. Hai là dung môi thơm và ceton. Mỗi nhóm tác động lên cao su kỹ thuật (elastomer) một kiểu. EPDM kỵ dầu và dung môi thơm. Viton kỵ ceton và kiềm. Buna-N hợp dầu nhưng kỵ ceton và axit mạnh. PTFE trơ với hầu hết hóa chất nhưng kém đàn hồi.

Từng bộ phận tiếp xúc có bài riêng: cách chọn vật liệu bơm màng AODD. AODD là bơm màng kép chạy bằng khí nén. Bài đó đi qua thân, màng, bi, đế bi và gioăng. Một ca cấp bơm thực tế ở hệ bơm hóa chất nhà máy. Dòng bơm khác xem ở ứng dụng bơm hóa chất.

Sơn, mực và keo: môi chất nhớt, nhạy cắt

Bơm màng hợp nhóm này vì dòng chảy đều và lực cắt thấp, sơn không bị phân tách. Van bi đóng mở theo nhịp khí nén, không có cánh quay xé môi chất.

Điểm cần tính là độ nhớt. Môi chất càng nhớt, lưu lượng thực càng thấp hơn đường cong. Đường hút càng dài thì chênh lệch càng rõ. Với sơn và keo, chọn cổng lớn hơn một cỡ so với tính theo nước.

Nhóm này hay đi kèm dung môi pha loãng. Nếu có, tính vật liệu theo dung môi, không theo sơn.

Cần tư vấn nhanh về dòng bơm trong bài?Gọi 0941.400.488Chat Zalo

Bùn và nước thải có hạt rắn

Bơm màng làm việc được với môi chất có hạt rắn lơ lửng nhờ van bi. Bi nhấc lên cho hạt đi qua rồi đóng lại. Bơm tự mồi nên hợp bể hút cạn theo mẻ.

Quyết định ở đây là cỡ hạt so với cỡ cổng. Dải Sandpiper S-Series cho hạt từ 3 mm ở cổng 1/2″ đến 12,7 mm ở cổng 3″. Hạt vượt giới hạn của model thì kẹt van, dù lưu lượng vẫn dư.

Bùn có cát hoặc xỉ mài mòn màng nhanh hơn bùn hữu cơ. Nói rõ loại hạt, đừng chỉ ghi “có hạt”.

Bơm màng thực phẩm: vệ sinh và nhiệt độ CIP

Với thực phẩm và đồ uống, vệ sinh mới là ràng buộc chính. Cấu hình thường gồm dòng hygienic (dòng vệ sinh), thân inox 316 và bề mặt trong nhẵn. Màng phải đạt yêu cầu vật liệu tiếp xúc thực phẩm.

Ràng buộc thật lên vật liệu là nhiệt độ CIP (Cleaning In Place — vệ sinh tại chỗ). Dung dịch xút hoặc axit nóng chạy qua bơm sau mỗi ca, nặng hơn chính sản phẩm. Lấy nhiệt độ CIP làm mốc chọn màng.

Bơm màng hợp các vị trí sản phẩm dạng sệt hoặc có hạt: sốt, mứt, nhân bánh, phụ gia. Vị trí còn lại có thể hợp hơn với các dòng khác trong nhóm bơm thực phẩm.

Bốn chỗ chọn hụt lặp lại

  • Khí cấp không đủ

    Áp đẩy xấp xỉ áp khí cấp. Muốn đẩy 6 bar thì đường khí phải giữ 6 bar tại đầu bơm lúc đang chạy. Không phải áp trên máy nén.

  • Chọn cổng theo lưu lượng, quên cỡ hạt

    Van kẹt dù lưu lượng vẫn dư

    Cổng đủ lưu lượng nhưng nhỏ hơn cỡ hạt tối đa thì van bi không đóng kín. Chọn cổng theo cỡ hạt trước.

  • Bỏ nhiệt độ đỉnh

    Nhiệt độ vệ sinh, không phải nhiệt độ sản phẩm

    Nhiệt độ trong yêu cầu thường là nhiệt độ sản phẩm. Nước nóng hoặc hơi lúc vệ sinh mới là mốc chọn màng và gioăng.

  • Đường hút quá dài

    Bơm màng tự mồi, nhưng đường hút dài và nhiều co làm lưu lượng tụt. Với môi chất nhớt, chênh lệch lớn hơn nhiều.

Dải bơm màng khí nén Thái Khương Pumps cung cấp

Thái Khương Pumps phân phối ủy quyền bơm màng Sandpiper (Warren Rupp — IDEX, Mỹ). Thư ủy quyền ký 30/06/2024, hàng kèm CO-CQ cùng màng và phụ tùng chính hãng. Dải S-Series phủ cổng 1/2″ đến 3″, lưu lượng tối đa khoảng 56 đến 1.060 lít/phút. Có bản thân kim loại (nhôm, inox 316) và phi kim (PP, PVDF).

Bên cạnh Sandpiper còn có Finish Thompson FTI Air dòng FT và Blagdon. Thông số từng model ở danh mục bơm màng khí nén.

Bảng chọn cỡ cổng bơm màng khí nén theo lưu lượng: cổng 1/4 đến 1/2 inch cho định lượng và lưu lượng nhỏ, 3/4 đến 1 inch cho trung chuyển lưu chất, 1-1/2 đến 2 inch cho sản xuất và môi chất nhớt vừa, 3 inch cho bùn, hạt rắn và lưu lượng lớn
Cỡ cổng đi theo lưu lượng và cỡ hạt, không theo đường ống có sẵn tại vị trí lắp. Nhóm bùn và chất rắn thường rơi vào hai cỡ trên cùng của dải. Chốt lại bằng đường đặc tính của đúng model, đọc ở áp khí thực tế tại đầu bơm.

Câu hỏi thường gặp

Bơm màng khí nén có bơm được axit đậm đặc không?

+

Được, nhưng cấu hình khác axit loãng: thân PVDF, màng PTFE. Vẫn phải đối chiếu bảng tương thích của hãng theo đúng nồng độ và nhiệt độ thực tế. Cùng một axit ở hai nồng độ cho ra hai nhóm vật liệu.

Bơm màng thực phẩm cần đáp ứng những gì?

+

Cấu hình thường gồm dòng hygienic, thân inox 316 và màng đạt yêu cầu vật liệu tiếp xúc thực phẩm. Cần nêu thêm nhiệt độ và hóa chất dùng khi CIP. Lúc vệ sinh nặng hơn lúc chạy sản phẩm.

Bùn có hạt rắn cỡ bao nhiêu thì bơm màng còn dùng được?

+

Giới hạn đi theo cỡ cổng từng model. Dải Sandpiper S-Series cho hạt khoảng 3 mm ở cổng 1/2 inch đến 12,7 mm ở cổng 3 inch. Hạt vượt giới hạn sẽ kẹt van bi dù lưu lượng vẫn đủ.

Cần bao nhiêu khí nén để chạy bơm màng khí nén?

+

Bơm màng khí nén làm việc theo tỉ lệ 1:1, áp đẩy xấp xỉ áp khí cấp tại đầu bơm. Dải Sandpiper S-Series làm việc ở khoảng 6,9 đến 8,6 bar tùy dòng. Lưu lượng khí lấy theo đường cong của đúng model.

Bộ phụ tùng (kit) bảo trì bơm màng khí nén AODD Sandpiper gồm màng, bi, đế bi và gioăng, chọn theo đúng model và đúng vật liệu

Bộ phụ tùng thay thế (kit) phải khớp đúng cấu hình đã chọn

Một bộ kit gồm màng, bi, đế bi và gioăng. Đúng bốn nhóm chi tiết chạm môi chất, cũng là bốn chỗ đã cân nhắc vật liệu lúc chọn máy. Thay nhầm vật liệu một trong bốn là quay lại đúng bài toán ban đầu.

Đối chiếu mã bơm trên nhãn máy trước khi đặt. Cùng một cỡ cổng có nhiều cấu hình vật liệu; đọc mã máy mới biết thân và màng đang là vật liệu gì. Bơm chạy hóa chất và bơm chạy bùn cùng cỡ vẫn ăn hai bộ kit khác nhau.

Hàng Sandpiper do Thái Khương Pumps cấp kèm CO-CQ, màng và phụ tùng chính hãng. Danh mục đầy đủ ở phụ tùng bơm công nghiệp.

Bơm màng đang chạy cần thay màng hoặc bảo trì theo chu kỳ. Xem dịch vụ kỹ thuật của Thái Khương Service (TKS), thành viên của Thái Khương Pumps.

Cần tư vấn chọn bơm cho ứng dụng của bạn?Kỹ sư Thái Khương Pumps tư vấn kỹ thuật miễn phí, phản hồi trong 24h. 28+ thương hiệu bơm EU/G7 sẵn kho.
Tư vấn chuyên gia · 24h

Cần tư vấn hoặc đăng ký nhận tin kỹ thuật?

Để lại thông tin — đội ngũ kỹ sư Thái Khương sẽ liên hệ tư vấn dòng bơm, tính toán thông số, hoặc gửi bạn nội dung kỹ thuật mới nhất.

  • Phản hồi trong vòng 24 giờ làm việc
  • Kỹ sư có kinh nghiệm thực tế dự án bơm công nghiệp
  • Thông tin được bảo mật, không spam

Để lại thông tin

Chọn mục đích — chúng tôi sẽ phản hồi đúng yêu cầu của bạn.

Hoặc gọi trực tiếp 0941 400 488 — luôn có chuyên gia trực 24/7.